Hỏi một ai đó đang làm gì bằng tiếng nhật như thế nào?

Tiếng nhật giao tiếp có nhiều cách bạn diễn đạt một cái gì đó, hỏi ai đang làm gì đó thì bạn diễn đạt như thế nào ? ví dụ: Chị đang làm gì đó ? Trả lời tôi đang đọc truyện..Dưới đây chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn cách hỏi ai đó bằng tiếng nhật. Mời bạn cùng theo dõi.

Đoạn hội thoại như sau:

リン:マリアさん、何をしていますか。

Rin : Maria san, nani wo shiteimasu ka.

Lmh : Chị Maria, chị đang làm gì vậy?

マリア:「源氏物語」を読んでいます。

Maria : "Genjimono gatari,/ wo yonde imasu.

Maria :rrôi đang đọc truyện Genji.

リン:「源氏物語」?

Rin : "Genji mono gatari,/?

Lmh : Truyện Genji a?

マリア:ええ、小説です。とても面白いですよ。

Maria : Ee, shousetsu desu. Totemo omoshiroi dessu yo-

Maria : Vâng, nó là tiểu thuyết. Rất thú vị đấy.

リン:そうですか。私もよく小説を読みますよ。

ちよっと見てもいいですか。

Rin : Sou desu ka. Watashi mo yoku shousetsu wo yomimasu yo. Chotto mite mo ii desu ka.

Lmh : Vậy à? Tôi cũng thường đọc tiểu thuyết đấy.

Cho tôi xem một chút được không?

マリア:ええ、いいですよ。どうぞ。

Maria : Ee, ii desu yo. Douzo.

Maria : Vâng, được thôi. Xin mời

Một số từ vựng mới bạn cần học:

おかし お菓子 Okashi Kẹo
たばこ   Tabako Thuốc ỉá
ちゅうがくせい 中学生 Chuugakusei Học sinh trung học
びじゅつかん 美術館 Bij 让sukan Bào tàng mỹ thuật
ふく Fuku ( Quần áo
デザイン   Dezam Thiết kế
ばしょ 場所 Basho Nơi chốn
ばんごう 番号 Bangou Số
でんわばんごう 電話番号 Denwa bangou Số điện thoại
メールアドレス   Meeru adoresu Địa chỉ email
かめ   Kame Con rùa
おしろ お城 Oshiro Lâu đài
おひめさま お姫様 Ohimesama Công chúa
しでんきせいひん 電気製品 Denki seihin ĐỒ điện
そぼ 祖母 Sobo
そふ 祖父 Sofu Ông
ほんやく 翻訳 Honyaku Dịch
きかい 機会 Kikai Cơ hội
アルバイト   Arubaito Làm thêm
チェックする   Chekku suru Kiếm tra
おく 置く Oku Dặt, để
とめる 止める Tomeru Dừng, đỗ
すう 吸う Suu Hút
たばこをすう たばこを吸う Tabako wo SUU Hút thuốc
けっこんする 結婚する Kekkon suru Kết hôn
すむ 住む Sumu Sống
! く 聞く Kiku Nghe
たすける 助ける Tasukeru Giúp đõ
のりかえる 乗り換える Norikaeru D6i xe
たいしょくする 退職する Taishoku suru Nghi việc
さわる 触る Sawaru Sờ
いれる 入れる Ireru Cho vào
やく 焼く Yaku Nướng
もってくる 持ってくる Motte kuru Mang đến
もっていく 持って行く Motte iku Mang đi
やくにたつ 役に立つ Yaku ni tatsu Có ích
すごい   Sugoi Tuyệt vời
どうやって   Dou yatte Như thế nào

1.XIN PHÉP VÀ CHO PHÉP

V てもいいです   >>    Làm V cũng được

Ví du:

あそこに車を止めてもいいです。

Asoko ni kuruma wo tomete mo ii desu.

Đỗ xe ô tô vào lòa cũng được.

写真を撮ってもいいですか。

Shashin wo totte mo ii desu ka.

Chụp ảnh cũng được chứ?

Chú ý:

  1. Mẫu câu này được dùng để cho phép.
  2. Dạng câu hỏi của cấu trúc là vxもいいですかđược dùng để xỉn phép. Trong trường hợp bạn đông ý cho phép thì sẽ đáp lại bằng ええ、いいですよ/2O?Cええ、どうぞ.Trong trường hợp không cho phép ta sẽ đáp lại rằngすみません、ちょっと….

A:写真を撮ってもいいですか。                        Tồi chụp ảnh được không?

B7:ええ、いいですよ。                                      Vâng, được chứ.

B2:すみません。ちよっと..•••〇                    Xin lỗi nhưng...

2. BIỂU HIỆN CẨM ĐOÁN

V てはいけません -> Không được làm V

Ví du:

ここで遊んではいけません。

Koko de asonde wa ikemasen.

Không được chơi ở đây.

ここにごみを捨ててはいけません。

Koko ni gomi wo sutete wa ikemasen.

Không được vứt rác vào đây.

Chú ý:
Mẩu câu này được dùng để biểu thị sự câm đoán. Mẩu câu này thường được dùng trong các biển báo trên đườtĩg hoặc các qiiy tac công cộng.
 
V ています          Dang V
Ví dụ:
私は銀行で働いています。
Watashi wa ginkou de hataraite imasu.
loi đang làm việc ở ngân hàng.
 
あの店は電気製品を売っています。
Ano mise wa denki seihm wo utte imasu.
Cửa hàng kia đang bán sản phẩm điện.
 
このレストランでアルバイトをしています。
Kono resutoran de arubaito wo shiteimasu.
Tôi đang làm thêm tại nhà hàng này.
 
Chú ý:
Ở bài trước ta đã học một cấu trúc v xいますcũng có ý nghĩa là "đang〜” biểu thị một hành động đang xảy ra ngay tại thời điểm nói. Tuy nhiên vxいますcủa bài này biểu thị một sự hoàn thành đã xảy ra từ quá khứ roi những vẫn được tiêp diễn đêh hiện tại. vxいますcũng biểu thị một hành động CỊuen thuộc thường đieợc lặp đi lặp lại. Nó cũng được dùng để biểu thị nghê nghệp của ai đó.
 

4. LIỆT KÊ CÁC HÀNH ĐỘNG

Ví dụ:
朝、ご飯を食:べて、新関を読んで、会社へ行きます。
Asa, gohan wo tabete, shinbuii wo yonde, kaisha c ikimasu.
Buổi sáng tôi ăn cơm, đọc báo rồi đi đến công ty.
 
日曜日、買い物して、映画を見て、家へ帰りました。
Nichivoubi, kaimono wo shite, eiga wo mite, uchi e kaerimashita.
Chủ nhật, đi mua sắm, xem phim rồi về nhà.
 
Chú ý:
1) Mẩu câu này dùng để liệt kê một chuỗi các hành động theo trình tự thời gian. Mỗi câu thirờng liệt kê khoảng 2 đêh 3 hành động. Động từ cuối cùng sẽ biểu thị thì của cả câu.
2) Chính vì V teimasu biểu thị 1 quá trình diễn ra trong thời gian dài nên hãy lưu ý cách dùng của một sốđộng từ hơi đạc biệt sau:
• Động từしります/Shirimasu (Biết)
Khi hỏi có biẽì vâh đê gì đó không -ỳ Nをしっていますか。
Trả lời: Trong trường hợp có biêi ->はい、しっています。Trong trường hợp không biết T いいえ、しりません。
Ví dụ:
田中さんを知っていますか。
Tanaka san wo shitte imasu ka.
Bạn có biết anh Tanaka không?
->はい、知っています。
Hai, shitte imasu.
Có, tôi có biết.
 
上野公園を知っていますか。
Ueno kouen wo shitte imasu ka.
Bạn có biêt công viên Ueno không?
 
■à いいえ、知りません。
lie, shirimasen.
Kỉĩông, tôi khồng biêỉ.
• Độngめけっこんします
/Kekkon shimasu (Kêi hôn)
 
Khi hỏi ai đó đã kêĩ hôn chưa -> Nはけっこんしていますか。
Trả lời:
Trong trường hợp đã kêi hôn roi ->はい、けっこんしています。iTrong trườĩỉg hợp chưa kêi hônいいえ、けっこんしていません。Ví dụ:
ミラーさんは結婚していますか。
I Miraa san wa kekkon shite imasu ka.
Anh Mira đã kêỉ hôn chưa?
T はい、結婚していますよ
Hai, kekkon shiteimasu yo.
Koi, aa ket hoii roi.
あなたは結婚していますか。
Anata wa kekkon shite imasu ka.
Bạn đã kêỉ hôn chưa?
いいえ、結婚していません。
lie, kekkon shite imasen.
Chưa, tôi vẫn chưa kết hôn.
 
E勦すみます/ Sumimasu (Sôhg) y
Động từ này cơ bản ý nghĩa cũng không có gì khác biệt Tuy
nhiên nếu trong trường hợp chúng ta đã từng sống ở đâu đó và bậy giờ không còn sôhg ở đó nữa thì sẽ dùng động từ ở dạngすんでいました
• Ví dụ
15 歳まで大阪に住んでいました。
Juu go sai made oosaka ni sunde imashita.
Tôi đã sống ở Oosaka cho đên năm 15 tuổi.
• Động từ Mochimasu (Khi mang ý nghĩa là có)
Khi nói ai đó có sở hữu gì đó ta luôn dùng mochimasu ở dạng teỉmasu. うNをもっていますか。
Trả lời: Trong trường hợp có sở hữu T はい、もっていますTrong trường hợp không sở hữu -» いいえ、もっていません
 
とつやってlà một nghi vấn từ dùng đê hỏi về cách thức để làm một việc gì đó.
Ví dụ:
ここから会社までどうやって行きますか。
Koko kara kaisha made, douyatte ikimasu ka.
Từ đây đền công ty đi như thế nào?

もう được dùng với động từởthìquá khứ tạo ra ý nghĩa đã làm việc gì đó rồi.

Ví dụ:

もう食べました。

Mou tabemashita.

Tôi đã ăn rồi.

Chúc bạn thành công !

 

Bình luận

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn