Cụm từ tiếng nhật dùng giới thiệu bản thân

Chúng tôi thường được hỏi bởi các sinh viên của chúng tôi học tiếng Nhật làm thế nào để giới thiệu bản thân với một người Nhật Bản. Sự tương tác này thường rất trang trọng và chứa đầy một vài cung tên. Dưới đây là cuộc trò chuyện / giới thiệu điển hình của Nhật Bản giữa hai người gặp nhau lần đầu tiên:
 
Tiếng Nhật
(Ở Kanji, Hiragana và Romaji)
Nghĩa tiếng Anh  
Người 1: こんにちは.始めまして. 
こんにちは.はじめまして. 
Konnichi wa.Hiếm có.
Xin chào. Rất vui được gặp bạn.
Người 2: 始めまして.お元気ですか. 
はじめまして.おげんきですか. 
Hajimemashite.O-genki desu ka?
Rất vui được gặp bạn. 
Bạn khỏe không?
Người 1: い 、 
い 、 で。 
Hai, genki desu.
Tôi ổn.
Người 1: 私は______と申します.あなたのお名前は? 
わたしは______ともうします.あなたのおなまえは
Watashi wa ______ để moushimasu.Anata no o-namae wa?
Tên tôi là ______. 
Tên của bạn là gì?
Người 2: 私は______と言います.宜しくお願いします
わたしは______といいます.よろしくおねがいします
Watashi wa ______ để iimasu.Yoroshiku onegaishimasu.
Tên tôi là ______. 
Hân hạnh được làm 
quen.
Người 1: 宜しくお願いします
よろしくおねがいします
Yoroshiku o-Negai shimasu.
Hân hạnh được làm 
quen.


Các cụm từ tiếng Nhật thông dụng khácGiải thích: "Hajimemashite" có nghĩa đen là "đó là một khởi đầu" nhưng sẽ tương đương với "Rất vui được gặp bạn" bằng tiếng Anh. Nó sẽ chỉ được sử dụng lần đầu tiên gặp ai đó. Như đã học trong Bài 9, "genki" có nghĩa là "trong tinh thần tốt". "O-genki desu ka" có nghĩa đen là "Bạn có tinh thần tốt không?". Đây là cách phổ biến nhất để hỏi "Bạn có khỏe không?" bằng tiếng Nhật. Người khác trả lời "Có, tôi đang có tinh thần tốt". "Mousu" là hình thức cực kỳ lịch sự của động từ "iu" (để nói). Cả hai người đều có nghĩa đen là "Tôi được nói / được gọi là _____". "Namae" là từ để chỉ "tên". Một chữ "o" được thêm vào trước nó (và các từ khác trong suốt quá trình trao đổi này) để thể hiện sự tôn trọng. Điều này không được thực hiện khi nói về bản thân bạn. "Yoroshii" có nghĩa là "tốt / tốt" và "negai" là một mong muốn hoặc yêu cầu. "Yoroshiku o-negai shimasu" có nghĩa đen là "Tôi yêu cầu / mong muốn một cách tử tế của bạn". Về cơ bản, nó giống như nói "Xin hãy đối xử tốt với tôi". Nó cũng có thể được sử dụng trong các tình huống khác - chẳng hạn như khi yêu cầu một đặc ân.

Chúng tôi thường được hỏi làm thế nào để nói "Tôi yêu bạn" bằng tiếng Nhật. Đây sẽ là "Anata o ai shite imasu" NHƯNG nên lưu ý rằng người Nhật thường không sử dụng từ tình yêu (- あ い - ai) khi nói về tình cảm của họ dành cho người khác (thậm chí không phải là bạn trai, bạn gái, vợ / chồng, con, cha mẹ, v.v.). Họ thường nói "Anata no koto ga suki desu" hoặc "Anata ga daisuki desu". "Suki" là tiếng Nhật có nghĩa là "thích" và "daisuki" có nghĩa là "yêu thích". Điều này có vẻ lạ nhưng đây chỉ là những gì họ nói cho "Tôi yêu bạn".

漢字- Kanji ひ ら が- Hiragana Romaji 
(Thư tiếng Anh)
Nghĩa tiếng Anh
日 お と う ご ざ い ま ん じ び お め で と う ご ざ い ま す tanjoubi omedetou gozaimasu Chúc mừng sinh nhật!
け ま お め で と う ご ざ い ま け ま お め で と う ご ざ い ま akemashite omedetou gozaimasu Chúc mừng năm mới!
め で う ご い ま す め で う ご い ま す omedetou gozaimasu Xin chúc mừng!
休 み な や す い oyasuminasai Chúc ngủ ngon. 
(được sử dụng khi ai đó đi ngủ)
免 な め ん な gomennasai Tôi xin lôi.
み ま み ま sumimasen Xin lỗi.
イ レ か イ レ こ で す か toire wa doko desu ka Nhà vệ sinh ở đâu?
腹 が て い ま す な か す い い ま す onaka ga bộ imasu Tôi đói. 
("Bụng tôi trống rỗng.")

Chúc bạn thành công !

Bình luận

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn