Cách nói sở thích của mình bằng tiếng nhật bản

Trong mỗi chúng ta ai cũng có những sở thích cho riêng mình. Có người thích hát, có người thích bóng đá, có người thích mua sắm...muôn hình muôn vẻ. Nhưng để dùng tiếng nhật chúng ta diễn đạt sở thích đó của mình ta phải nói như thế nào cho đúng. Dưới đây là một số mẫu câu nói về sở thích của mình bằng tiếng nhật.

Đoan hội thoại như sau:

田中:ミラーさんの趣味は何ですか。

Tanaka : Miraa san no shumi wa nan desu ka.

Tanaka : Sở thích của anh Miller là gì vậy?

ミラー:私の趣味ですか。本を読むことです。

Miraa : Watashi no shumi desu ka. Hon wo yomu koto desu. Miller : Sở thích của tôi à? Đó là đọc sách.

田中:そうですか。どんな本を読みますか。

Tanaka : Soudesu ka. Donna hon wo yomimasu ka.

Tanaka : Vậy à? Anh đọc sách gì vậy?

ミラー:いろいろな本を読みますよ。ときどき、小説も読みます よ。田中さんの趣味はなんですか。

Miraa : Iroiro na hon wo yomimasu yo. Tokidoki, shousetsu mo yomimasu yo. Tanaka san no shumi wa nan desu ka.

Miller : Tôi đọc nhiều loại sách lắm. Thình thoảng tôi cũng đọc cả tiểu thuyết nữa. Sở thích của anh Tanaka là gì?

!田中:私の趣味は切手を集めることです。

Tanaka : Watashi no shumi wa kitte wo atsumeru koto desu.

Tanaka : Sở thích của tôi là sưu tập tem.

ゝミラー:へえ、そうですか。面白いですね。

M^iiraa : Hee, sou deus ka. Omoshiroi desu ne.

Miller : Ôi, vậy à? Tlìú vị quá nhỉ.

:ええ、おととしから集めました。今まで、500枚あります き。

Aiaka : Ee, ototoshi kara atsumemashita. Ima made, go hyaku mai arimasu yo.

Tanaka : Vâng, tôi sưu tập từ năm kia. Đến giờ tôi có 500 cái tem roi dâíy.

Dưới đây là một số từ vựng liên quan:

あつめます 集めます Atsumeru Sưu tập
ひきます 弾きます Hikimasu Chơi (đàn)
まちます 待ちます Machimasu Chờ
りょうきん 料金 Ryoukin Tiền Phí
でます 出ます Demasu Ra khỏi, rời khỏi
すわります 座ります Suwarimasu Ngồi
たちます 立ちます Tachimasu Đứng
はらいます 払います Haraimasu Thanh toán
セットします Settoshimasu Cài đặt
あびます 浴びます Abimasu Tắm
シャワー Shawaa Vòi hoa sen
みがきます 磨きます Migakimasu Đánh bóng
ごよぎます 泳ぎます Oyogimasu Bơi
で”ゝけます 出かけます Dekakemasu Đi ra ngoài
■しります 走ります Hashirimasu Chạy
卜ります 乗ります Norimasu Lên (xe)
产ります 降ります Orimasu Xuống (xe)
はじめます 始めます Hajimemasu Bắt đầu
缺ます 見せます Misemasu Cho xem
できます   Dekimasu Có thế
このまえ この前 Kono mae Trước đây


1.PHÂN NHÓM ĐỘNG TỪ TRONG TIẾNG NHẬT

Chúng ta đã được làm quen với động từ trong tiếng Nhật ở mQt số bài trước. Tuy nhiên ở bài đó chúng ta mới chỉ học những dạng đơn gian nhất của động từ nên chưa cần làm quen khái niệm phân loại động tư. Tuy nhiên từ bây giờ chúng ta sẽ học nhiều cấu trúc phức tạp hơn cần sử dụng tới các thể khác nhau của động từ và đương nhiên tùy vào từng loại động từ sẽ có cách chia khác nhau nên trước tiên cần phải nắm vững động từ nào thuộc nhóm nào.

Khi học từ mới các bạn hãy cố gắng ghi nhớ luôn nhóm của động từ mà bạn học được. Tuy nhiên về cơ bản động từ trong tiêng nhật được chia làm 3 nhóm với tên gọi rất đơn giản và dễ nhớ bao gồm: Nhóm 1, nhóm 2 và nhóm 3 và có các đặc điểm nhận dạng như bên dưới đây. Chúng ta sẽ lần lượt đi từ các nhóm đơn giản nhất đềh những nhóm phức tạp nhất.                       J

Nhóm 3                                                                                                            '

Đây là nhóm rất ít động từ. Ở nhóm này có 2 động từ chính đó là : します/shimasu(làm) và きます kimasu(đểh). Ngoài ra thì sẽ có thêm các động từ có dạng N します.

Ví dụ:

-  べんきょうします/ benkyou shimasu
 
-  コピーします/ Kopii shimasu...v...v

Nhóm 2

là những động từ có tận cùng là một chữ cái có vần e +masu 〜「

Ví du::たべます/Tabemasu,ねます/nemasu,あけます/akemasu,し めます /shimemasu...v..v

Ngoài ra ở nhóm này còn có một số động từ đặc biệt, tuy không có hình thức như tiên nhirng được liệt vào nhóm 2. Ở trình độ sơ cấp, các bạn hãy ghi nhớ các động từ đặc biệt sau:

見ます/Mimasu (Xem, nìn)

起きます/Okimasu (Thức dậy)

います7Imasu (Có, ở, tồn tại)

借ります/Karimasu (Mượn)

降りま 't'/Orừnasu (Xuống xe)

浴びます/Abimasu (Tắm)

できます/Dekimasu (Có thể)

Nhóm 1

Là các động từ còn lại (những động từ không có đặc điểm đã được liệt kê ở nhóm 2 và nhóm 3). Tất cã các động từ thuộc nhóm 1 đều có đặc diêm chung là có tận cùng là chữ cái có vần I + masu.〜「い」ます Ví du::のみま/nomimasu/あそびまT/asobimasu/よみます/ yomimasu,いき ます/ikimasu...v..v

2. ĐỘNG TỪ Ở THẾ TỪ ĐIẾN

Động từ ở thể từ điến là một dạng thông thường của động từ. Nó được gọi tên như vậy vì chúng ta sẽ tìm thấy các động từ ở thể này trong từ điển. Về cơ bản động từ ở thể từ điển V る c6 y nghĩa giống như V ます. Ngoài ra, thê từ điển thường được kết hợp với các cụm từ khác nhau để tạo ra những cấu trúc câu khác nhau. Cách tạo thành thế từ điên được thể hiện bên dưới đây.

-Đối VỚI đọng tư nnom 1

V「い」ます   >>  V「う」

du::

かきます

>>

かく

かいます

>>

かう

のみます

>>

のむ

はたらきます   >>

 

はもらく

いそぎます

>>

いそぐ

まちます

>>

まっ

 

-Đối với động từ nhóm 2

V ます  >>  Vる

Ví dụ;

たべます

>>

たべる

ねます

>>

ねる

しめます

>>

しめる

みます

>>

みる

おきます

>>

おきる

 

-Đối với động tù' nhóm 3

します ->する

きます T くる

Vる hoàn toàn tương đồng ý nghĩa với Vます nên có cách sử dụng giống với Vます.

Ví dụ:

明日、学校へ行く。 Ashita, gakkou e iku.

Ngày mai tôi sẽ đi đến trường.

毎日、12時に昼ご飯を食べる。

Maữìichi, juuni ji ni hirugohan wo tabemasu. Hàng ngày tôi ăn trưa lúc 12 giờ.

3. CÁCH NÓI VỀ SỞ THÍCH

A のしゅみは V ることです >>> Sở thích của A là làm V

Ví du:

私の趣味はピアノを弾くことです。

Watashi no shumi wa piano wo hiku koto desu.

Sở thích của tôi là chơi piano.

田中さんの趣味は山に登ることです。

Tanaka san no shumi wa yama ni noboru koto desu.

Chú ý:
 
1) MSu câu này được (ỉùtig đểbìêìi thị sở thích của(ji đó.
 
2) こと(íưực theo sau thề' thông thường để danh hóa động từ phía trước nó.
 
3) Có thề dùng luôn một đanh từ đếbiêỉỉ thị sở thích.
 
Ví dụ:
・私の趣味はサッカーです。
Watashi no shumi wa sakkaa desu.
Sở thích của tôi là bóng đá.
 
4. Biểu thị khả năng
 
 
Ví dụ:
Sờ thích của anh Tanaka là leo núi.
田中さんは日本語で話すことができます。
Tanaka san wa nihongo de hanasu koto ga dekimasu.
Anh Tanaka có thể nói chuyện bằng tiếng Nhật.
 
カリナさんはバイオリンができます。
Karina san wa baiorin ga dekimasu.
Karina có thể chơi violon.

私は100メートルぐらい泳ぐことができます。

Watashi wa hyaku meetoru gurai oyogu koto ga dekimasu.

Tôi có thể bơi khoảng 100m.

Chú ý:

1.し”” trúc này được dùng để biêu thị năng lực bản thân của ai đó (ví dụ ĩ, 2,3) hoặc biêu thị tính khả thi của một sự việc (ví dụ 4).

2.こと được theo sau ihểthông thường đểdanh hóa độìỉg từ phía trước nó.

5. THỨ Tự CỦA HÀNH ĐỘNG

Ví dụ:

ご飯を食べるまえに、手を洗います。
 Gohan wo taberu maeni, te wo arainiasu.
Trước khi ăn cơm tôi rửa tay.
 
寝る前に、日記を書きます。 
Neru maeni, nikki wo kakimasu. 
Trước khi đi ngủ tôi viết nhật ký.
 
Chú ý:
1) Đãy là một trong những cấu trúc biêu thị thứ tự của hành động. Thì của câu phụ thuộc vào động từ V2.
2) Khi trướcまえに0 một cụm biếu thị sốỉượng thời gian ta không kêĩ hợp với trợ từのnữa, và lúc này cấu trúc có nghĩa là "Khoảng ~ thời gian trước".
 
Ví dụ
2年前に、日本へ行きました。
Ni nen maeni, nihon e ikimashita.
2 năm trước, tôi đã đi Nhật.
 
Kiến thức bổ sung:
とかđược dùng đế đưa ra ví dụ. Trong khi trợ từ やchỉ được dùng đê kết nối các danh từ thì とかcó thể dùng đế kết nối các mệnh đề khác nhau.
Ví dụ:
猫と力ゝ、犬とか。(Nào là mèo này, chó này) 
 
Chúc bạn thành công !

 

Bình luận

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn